BT Arise II - шаблон joomla Продвижение

Myself / Yourself / Themselves

A. Hãy xem xét ví dụ sau:

George cut himself when he was shaving this morning.

George bị xước da khi đang cạo râu sáng hôm nay.

Ta dùng myself/yourself/himself v.v... (đại từ phản thân) khi chủ từ và túc từ chỉ là một

Đại từ phản thân (reflexive pronouns) gồm có:

Số ít:    myself/yourself (một người)himself/herself/itself

Số nhiều: ourselves 

yourselves (nhiều hơn một người)themselves

I don’t want you to pay for me. I’ll pay for myself. (không nói 'I'll pay for me')

Tôi không muốn anh trả tiền giùm tôi. Tôi sẽ tự trả phần mình.

Julia had a great holiday. She enjoyed herself very much.

Julia đã có một kỳ nghỉ tuyệt vời. Cô ấy đã cảm thấy rất hài lòng.

Do you sometimes talk to yourself?

Có khi nào anh nói chuyện một mình không?

If you want more to eat, help yourselves.

Nếu các anh muốn ăn thêm, xin cứ tự nhiên.

Hãy so sánh:

It’s not our fault. You can’t blame us.

Đó không phải là lỗi của chúng tôi. Anh không thể trách chúng tôi..

It’s our own fault. We blame ourselves.

Đó chính là lỗi của chúng tôi. Chúng tôi tự trách mình.

Lưu ý rằng không dùng myself/yourself... sau các từ bring/take something with...:

It might rain. I’ll take an umbrella with me. (không nói 'with myself ')

Trời có thể mưa. Tôi sẽ mang theo một cây dù.

B. Không dùng myself... sau concentrate/feel/relax/meet.

You must try and concentrate. (không nói 'concentrate yourself ')

Anh cần phải cố gắng và tập trung hơn.

“Do you feel nervous?” “Yes, I can’t relax.”

"Anh cảm thấy căng thẳng phải không?" "Vâng tôi không thể nghỉ ngơi được."

What time shall we meet? (không nói 'meet ourselves', 'meet us')

Chúng ta sẽ gặp nhau khi nào?

Ta thường dùng wash/shave/dress không có myself v.v...

He got up, washed, shaved and dressed. (không nói 'washed himself ' v.v...)

Anh ấy thức dậy, rửa mặt, cạo râu và mặc quần áo.

Nhưng ta nói “I dried myself” (Tôi đã lau khô người)

Hãy xem xét sự khác nhau giữa -selves và each other:

Tom and Ann stood in front of the mirror and looked at themselves.

Tom và Ann đứng trước gương và tự ngắm mình. (=Tom và Ann ngắm Tom và Ann)

Nhưng

Tom looked at Ann; Ann looked at Tom. They looked at each other.

Tom ngắm Ann; Ann ngắm Tom. Họ ngắm lẫn nhau.

Bạn có thể dùng one another thay vì each other:

How long have you and Bill known one another? (hoặc ...known each other)

Anh và Bill đã quen nhau bao lâu rồi?

Sue and Ann don’t like each other. (hoặc ... don’t like one another)

 Sue và Ann không ưa nhau.

D. Ta cũng dùng myself/yourself... theo một cách khác. Ví dụ:

“Who repaired your bicycle for you?””Nobody. I repaired it myself.”

"Ai đã sửa cái xe đạp giùm anh?"  "Không ai cả. Tôi đã tự sửa lấy."

“I repaired it myself” = tôi đã tự sửa nó, không phải là người khác sửa nó. Ở đây myself dùng để nhấn mạnh I. Các ví dụ khác:

I’m not going to do it for you. You can do it yourself.

Tôi sẽ không làm điều đó cho anh. Anh có thể tự làm lấy (= anh chứ không phải tôi)

Let’s paint the house ourselves. It will be much cheaper.

Chúng ta hãy tự sơn lấy nhà. Như thế sẽ rẻ hơn rất nhiều.

The film itself wasn’t very good but I like the music.

Bản thân bộ phim thì không hay lắm nhưng tôi thích phần âm nhạc.

I don’t think Sue will get the job. Sue herself doesn’t think she’ll  get it (hay Sue doesn’t think she’ll get it herself)

Tôi không nghĩ là Sue sẽ xin được công việc đó. Bản thân Sue cũng không nghĩ rằng cô ấy sẽ xin được.