BT Arise II - шаблон joomla Продвижение

A. Chúng ta dùng the... khi một vật nào đó là duy nhất:

What is the longest river in the world?

Con sông dài nhất thế giới là con sông nào? (= chỉ có một con sông)

The earth goes round the sun and the moon goes round the earth.

Trái đất quay xung quanh mặt trời và mặt trăng quay quanh trái đất

I’m going away at the end of this month.

Tôi sẽ đi vắng vào cuối tháng này.

Đừng quên the:

Paris is the capital of France.

Paris là thủ đô của nước Pháp. (không nói 'Paris is capital of...')

Nhưng chúng ta dùng a/an để nói một vật nào đó là thuộc loại gì (xem UNIT 70C). Hãy so sánh the và a:

The sun is a star.

Mặt trời là một ngôi sao. (một trong các ngôi sao)

The hotel we stayed at was a very nice hotel.

Khách sạn mà chúng tôi đã trọ là một khách sạn rất đẹp.

B. Ta nói: the sky, the sea, the ground, the country, the environment

We looked up at all the stars in the sky.

Chúng tôi ngước nhìn tất cả các vì sao trên trời. (không nói 'in sky')

Would you rather live in a town or in the country?

Bạn thích sống ở thành phố hay ở nông thôn hơn?

We must do to protect the environment. (= the natural world around us)

Chúng ta phải làm nhiều hơn để bảo vệ môi trường.

Lưu ý rằng ta nói space (không có the) khi muốn nói đến không gian vũ trụ:

There are millions of stars in space.

Có hàng triệu vì sao trên bầu trời. (không dùng 'in the space')

Nhưng

I tried to park my car but the space was too small.

Tôi gắng đậu chiếc xe của tôi nhưng khoảng trống quá nhỏ.

C. Chúng ta dùng the trước same (the same)

Your pullover is the same color as mine. (không nói 'is same colorõ)

Cái áo pull của anh có màu giống như (áo) của tôi.

These two photographs are the same. (không nói 'are same')

Hai bức ảnh này giống nhau.

D. Ta nói (go to) the cinema, the theatre

I often go to the cinema but I haven’t been to the theatre for ages.

Tôi thường đi xem phim nhưng đã lâu rồi tôi không đi xem hát.

Khi nói the cinema/the theatre, ta không cần chỉ rõ một rạp chiếu phim hay một rạp hát cụ thể nào.

Thường ta nói the radio, nhưng lại nói television (không có the)

I often listen to the radio.

Tôi thường nghe đài.

We heard the news on the radio.

Chúng tôi đã nghe tin trên đài.

I often watch television.

Tôi thường xem truyền hình.

We watched the news on television.

Chúng tôi đã xem tin tức trên truyền hình.

Nhưng

Can you turn off the television, please? (=máy truyền hình)

Anh có thể làm ơn tắt cái máy truyền hình được không?

Hãy so sánh a:

There isn’t a theatre in this town.

Thị trấn này không có nhà hát.

I’m going to buy a new radio/television. (set)

Tôi sẽ mua một cái đài/tivi mới.

E. Breakfast, lunch, dinner

Ta thường không dùng the với tên các bữa ăn (breakfast, lunch v.v..):

What did you have for breakfast?

Bạn đã dùng gì trong bữa điểm tâm?

We had lunch in a very nice restaurant.

Chúng tôi đã dùng bữa trưa tại một nhà hàng rất đẹp.

What time is dinner?

Bữa ăn tối là vào lúc mấy giờ?

Nhưng ta dùng a nếu có tính từ trước breakfast, lunch v.v...

We had a very nice lunch.

Chúng tôi đã dùng một bữa trưa rất ngon. (không nói 'we have very nice lunch')

F. Platform 5, Room 126 v.v...

Chúng ta không dùng the trước danh từ+số. Ví dụ, ta nói:

Our train leaves from Platform 5. (không nói 'the Platform 5')

Chuyến tàu của chúng tôi rời đi từ bến đậu số 5.

(in a shop) Have you got these shoes in size 43? (không nói 'the size 43')

(trong cửa hàng) Ông có đôi giày thế này có cỡ 43 không?

Tương tự ta nói Room 126 (trong khách sạn), page 29 (của quyển sách), Section A v.v...